TÀI NGUYÊN DẠY HỌC

BÁO MỚI

TRUYỆN CƯỜI

SOẠN BÀI TRỰC TUYẾN

Hỗ trợ trực tuyến

  • (phuhoat@gmail.com)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    TRỌN BỘ ÔN THI ĐẠI HỌC

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Phú Hoạt (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:24' 07-09-2013
    Dung lượng: 932.0 KB
    Số lượt tải: 877
    Số lượt thích: 0 người
    CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
    Câu 1: Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất và
    A. không mang điện. B. mang điện tích âm.
    C. mang điện tích dương. D. có thể mang điện hoặc không mang điện.
    Câu 2: Nguyên tố hoá học là
    A. những nguyên tử có cùng số khối. B. những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
    C. những nguyên tử có cùng số nơtron. D. những phân tử có cùng số proton.
    Câu 3: Đồng vị là những
    A. nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
    B. nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
    C. phân tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
    D. chất có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
    Câu 4: Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện. Cấu hình electron của R là
    A. 1s22s22p63s2. B. 1s22s22p63s1. C. 1s22s22p63s23p1. D. 1s22s22p63s23p2.
    Câu 5: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 12. A và B lần lượt là
    A. Ca và Fe. B. Mg và Ca. C. Fe và Cu. D. Mg và Cu.
    Câu 6: Tổng số hạt mang điện trong anion AB32– là 82. Số hạt mang điện của nguyên tử A nhiều hơn của nguyên tử B là 16. Anion đó là
    A. CO32-. B. SiO32-. C. SO32–. D. SeO32-.
    Câu 7: Cation R+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3p6. Câu hình electron đầy đủ của R là
    A. 1s22s22p63s23p6. B. 1s22s22p63s23p5. C. 1s22s22p63s23p64s1. D. 1s22s22p63s23p63d1.
    Câu 8: Đồng vị của M thoả mãn điều kiện số proton: số nơtron = 13:15 là
    A.55M. B. 56M. C. 57M. D. 58M.
    Câu 9: Hợp chất X có công thức RAB3. Trong hạt nhân của R, A, B đều có số proton bằng số nơtron. Tổng số proton trong 1 phân tử X là 50. Công thức phân tử của X là
    A. CaCO3. B. CaSO3. C. MgCO3. D. MgSO3.
    Câu 10: Cho biết sắt có số hiệu nguyên tử là 26. Cấu hình electron của ion Fe2+ là
    A. 1s22s22p63s23p63d54s1. B.1s22s22p63s23p64s23d4.
    C.1s22s22p63s23p63d6. D. 1s22s22p63s23p63d5.
    Câu 11: Tổng số p, n, e trong nguyên tử của nguyên tố X là 10. Số khối của nguyên tố X là
    A. 3. B. 4 C. 6. D. 7.
    Câu 12: Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị là 168O; 178O; 188O; cac bon có 2 đồng vị là 126C; 136C. Số phân tử CO2 có thể được tạo thành từ các đồng vị trên là
    A. 6. B. 9 C. 12. D. 18.
    Câu 13: Các ion Na+, Mg2+, O2-, F- đều có cấu hình electron là 1s22s22p6. Thứ tự giảm dần bán kính của các ion trên là
    A. Na+ > Mg2+ > F- > O2-. B. Mg2+ > Na+ > F- > O2-.
    C. F- > Na+ > Mg2+ > O2-. D. O2-> F- > Na+ > Mg2+.
    Câu 14: X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nhau trong cùng 1 phân nhóm chính của bảng HTTH. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 32. X và Y là
    A. O và S. B. C và Si. C. Mg và Ca. D. N và P.
    Câu 15:Trong mỗi chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử và độ âm điện tương ứng biến đổi là
    A. tăng, giảm. B. tăng, tăng. C. giảm, tăng. D. giảm, giảm.
    Câu 16: Tổng số hạt trong 1 nguyên tử của nguyên tố X là 40. Cấu hình e của X là
     
    Gửi ý kiến