GIÁO ÁN 11 NC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Hoạt (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:02' 24-09-2013
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 694
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Hoạt (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:02' 24-09-2013
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 694
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 20/8/2011
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Kiến thức cũ : Toàn bộ kiến thức lóp 10
-lý thuyết đại cương nguyên tử ,liên kết hóa học, định luật tuần hoàn, phản ứng oxi hoá khử, tốc độ phản ứng hoá học.Củng cố kiến thức lý thuyết đại cương nguyên tử
- liên kết hóa học, định luật tuần hoàn, phản ứng oxi hoá khử,
- tốc độ phản ứng hoá học.
2.Kỹ năng: - Làm các dạng bài tập và cân bằng phản ứng oxi hoá khử.
3.Thái độ : - Có thái độ học tập đúng đắn
B. PHƯƠNG PHÁP: - Sử dụng phương pháp đàm thoại so sánh, tổng hợp
C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH:
1.Giáo viên: - Hệ thống hoá các kiến thức chương trình lớp 10.
2.Học sinh: - Xem lại các kiên thức đã học..
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp: 1`
II. Kiểm tra bài cũ Không
II. Bài mới
1. Đặt vấn dề
2. Triển khai bài:
a. Hoạt động 1: Nguyên tử
Cách thức hoạt động của thầy và trò
GV: Cấu tạo ? Đặc điểm của các loại hạt ?
Đồng vị ?
Biểu thức tính khối lượng nguyên tử trung bình ?
HS: nêu
GV:Thí dụ
tính khối lượng nguyên tử trung bình của Clo biết clo có 2 đồng vị là chiếm 75,77% và chiếm 24,23% tổng số nguyên tử.
Nội dung ghi bảng
I. Cấu tạo nguyên tử
1. Nguyên tử
+ Vỏ : các electron điện tích 1-.
+ Hạt nhân : proton điện tích 1+ và nơtron không mang điện.
2. Đồng vị
Thí dụ:
≈ 35,5
b.Hoạt động 2: Cấu hình electron nguyên tử
GV: nêu ví dụ
Thí dụ
Viết cấu hình electron nguyên tử 19K, 20Ca, 26Fe, 35Br.
GV: Hướng dẫn
HS: viết phân bố năng lượng rồi chuyển sang cấu hình electron nguyên tử.
3. Cấu hình electron nguyên tử
Thí dụ
19K
E : 1s22s22p63s23p64s1
Ch : 1s22s22p63s23p64s1
20Ca
E : 1s22s22p63s23p64s2
Ch : 1s22s22p63s23p64s2
c.Hoạt động 3: Định luật tuần hoàn
GV: Sự biến đổi tính chất kim loại, phi kim, độ âm điện, bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong một phân nhóm chính ?
GV: Thí dụ so sánh tính chất của đơn chất và hợp chất của nitơ và photpho.
Hs:làm, nêu
GV: cho hs so sánh 1 vài ví dụ
HNO3 có tính axit mạnh hơn H3PO4
Hs:làm, nêu
GV: cho hs so sánh 1 vài ví dụ
HNO3 có tính axit mạnh hơn H3PO4
1. Nội dung
2. Sự biến đổi tính chất
Thí dụ so sánh tính chất của đơn chất và hợp
chất của nitơ và photpho.
7N : 1s22s22p3
15P : 1s22s22p63s23p3
Chúng thuộc nhóm VA
Bán kính nguyên tử N < P
Độ âm điện N > P
Tính phi kim N > P
Hiđroxit HNO3 có tính axit mạnh hơn H3PO4
d. Hoạt động 4: Liên kết hoá học
GV:Phân loại liên kết hoá học ? Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hoá học
Mối quan hệ giữa liên kết hoá học và một số tính chất vật lí ?
Hiệu độ âm điện ((χ)
Loại liên kết
0<(χ< 0,4
Liên kết CHT không cực.
0,4<(χ<1,7
Liên kết CHT có cực.
(χ ≥ 1,7
Liên kết ion.
III. Liên kết hoá học
1. Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
2. Liên kết cộng hoá trị được hình thành do sự góp chung cặp electron
3. Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và loại liên kết hoá học
e .Hoạt động 5: Phản ứng oxi hoá khử
Phản ứng oxi hoá khử
GV :Khái niệm ? Đặc điểm của phản ứng oxi hoá khử ?
Lập phương trình oxi hoá khử ?
Phân loại phản ứng hoá học.
b. K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O
IV. Phản ứng oxi hoá khử
2. Đặc điểm phản ứng oxi hóa khử
Σe cho = Σe nhận.
3. Lập phương trình oxi hoá khử
Cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron
a. KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
hoạt động 6 : Lý thuyết về phản ứng học
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Kiến thức cũ : Toàn bộ kiến thức lóp 10
-lý thuyết đại cương nguyên tử ,liên kết hóa học, định luật tuần hoàn, phản ứng oxi hoá khử, tốc độ phản ứng hoá học.Củng cố kiến thức lý thuyết đại cương nguyên tử
- liên kết hóa học, định luật tuần hoàn, phản ứng oxi hoá khử,
- tốc độ phản ứng hoá học.
2.Kỹ năng: - Làm các dạng bài tập và cân bằng phản ứng oxi hoá khử.
3.Thái độ : - Có thái độ học tập đúng đắn
B. PHƯƠNG PHÁP: - Sử dụng phương pháp đàm thoại so sánh, tổng hợp
C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH:
1.Giáo viên: - Hệ thống hoá các kiến thức chương trình lớp 10.
2.Học sinh: - Xem lại các kiên thức đã học..
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp: 1`
II. Kiểm tra bài cũ Không
II. Bài mới
1. Đặt vấn dề
2. Triển khai bài:
a. Hoạt động 1: Nguyên tử
Cách thức hoạt động của thầy và trò
GV: Cấu tạo ? Đặc điểm của các loại hạt ?
Đồng vị ?
Biểu thức tính khối lượng nguyên tử trung bình ?
HS: nêu
GV:Thí dụ
tính khối lượng nguyên tử trung bình của Clo biết clo có 2 đồng vị là chiếm 75,77% và chiếm 24,23% tổng số nguyên tử.
Nội dung ghi bảng
I. Cấu tạo nguyên tử
1. Nguyên tử
+ Vỏ : các electron điện tích 1-.
+ Hạt nhân : proton điện tích 1+ và nơtron không mang điện.
2. Đồng vị
Thí dụ:
≈ 35,5
b.Hoạt động 2: Cấu hình electron nguyên tử
GV: nêu ví dụ
Thí dụ
Viết cấu hình electron nguyên tử 19K, 20Ca, 26Fe, 35Br.
GV: Hướng dẫn
HS: viết phân bố năng lượng rồi chuyển sang cấu hình electron nguyên tử.
3. Cấu hình electron nguyên tử
Thí dụ
19K
E : 1s22s22p63s23p64s1
Ch : 1s22s22p63s23p64s1
20Ca
E : 1s22s22p63s23p64s2
Ch : 1s22s22p63s23p64s2
c.Hoạt động 3: Định luật tuần hoàn
GV: Sự biến đổi tính chất kim loại, phi kim, độ âm điện, bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong một phân nhóm chính ?
GV: Thí dụ so sánh tính chất của đơn chất và hợp chất của nitơ và photpho.
Hs:làm, nêu
GV: cho hs so sánh 1 vài ví dụ
HNO3 có tính axit mạnh hơn H3PO4
Hs:làm, nêu
GV: cho hs so sánh 1 vài ví dụ
HNO3 có tính axit mạnh hơn H3PO4
1. Nội dung
2. Sự biến đổi tính chất
Thí dụ so sánh tính chất của đơn chất và hợp
chất của nitơ và photpho.
7N : 1s22s22p3
15P : 1s22s22p63s23p3
Chúng thuộc nhóm VA
Bán kính nguyên tử N < P
Độ âm điện N > P
Tính phi kim N > P
Hiđroxit HNO3 có tính axit mạnh hơn H3PO4
d. Hoạt động 4: Liên kết hoá học
GV:Phân loại liên kết hoá học ? Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hoá học
Mối quan hệ giữa liên kết hoá học và một số tính chất vật lí ?
Hiệu độ âm điện ((χ)
Loại liên kết
0<(χ< 0,4
Liên kết CHT không cực.
0,4<(χ<1,7
Liên kết CHT có cực.
(χ ≥ 1,7
Liên kết ion.
III. Liên kết hoá học
1. Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
2. Liên kết cộng hoá trị được hình thành do sự góp chung cặp electron
3. Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và loại liên kết hoá học
e .Hoạt động 5: Phản ứng oxi hoá khử
Phản ứng oxi hoá khử
GV :Khái niệm ? Đặc điểm của phản ứng oxi hoá khử ?
Lập phương trình oxi hoá khử ?
Phân loại phản ứng hoá học.
b. K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O
IV. Phản ứng oxi hoá khử
2. Đặc điểm phản ứng oxi hóa khử
Σe cho = Σe nhận.
3. Lập phương trình oxi hoá khử
Cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron
a. KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
hoạt động 6 : Lý thuyết về phản ứng học
 






Các ý kiến mới nhất